Hotline: 0868.88.99.77
Giỏ hàng 0
12 Loại Đá Tuyệt Đẹp Nhưng Nguy Hiểm Chết Người

12 Loại Đá Tuyệt Đẹp Nhưng Nguy Hiểm Chết Người

Hoa đẹp thường có gai, nhiều loại đá khoáng chất cũng vậy, mặc dù sở hữu hình dáng và màu sắc vô cùng bắt mắt nhưng ẩn chứa bên trong lại là những thành phần nguy hiểm có thể gây chết người. Điều đáng nói là không ít trong số đó đã và đang được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hằng ngày mà con người không hay biết.

 

Chalcanthite

Chalcanthite có tên xuất phát từ tiếng Hy Lạp, chalkos và anthos , có nghĩa là hoa đồng, là một khoáng chất màu xanh tan trong nước có công thức hóa học là CuSO4 · 5H2O. Chalcanthite sở hữu sắc xanh cuốn hút tựa như đại dương nhưng nó lại có thể khiến cây trồng và vật nuôi yếu dần đi rồi mất hết chức năng sống, từ đó dẫn đến cái chết.

Chalcanthite
Chalcanthite

 

Hutchinsonite

Hutchinsonite là một khoáng chất sulfosalt của thallium , thạch tín và chì với công thức (Tl, Pb)2As5S9 . Nó được phát hiện lần đầu tiên tại Binnental , Thụy Sĩ vào năm 1904 và được đặt theo tên nhà khai thác mỏ Cambridge Arthur Hutchinson. Sự kết hợp giữa 3 hóa chất độc hại này khiến Hutchinsonite giống như một ly cocktail đẹp mắt nhưng vô cùng nguy hiểm. Nếu da tiếp xúc phải Hutchinsonite, người bệnh sẽ bị rụng tóc và ốm nặng, thậm chí tử vong.

Hutchinsonite
Hutchinsonite

 

Stibnite

Stibnite, đôi khi được gọi là antimonite, là một khoáng chất sulfide với công thức Sb2S3. Stibnite có vẻ đẹp long lanh, sắc lẹm nhưng khoáng chất Stibnite lại có thể gây ra triệu chứng chóng mặt, buồn nôn ở người. Trước kia, người ta thường sử dụng khoáng chất này để chế biến chì kẻ mắt và mỹ phẩm trong hàng ngàn năm liền.

Stibnite
Stibnite

 

Asbestos

Asbestos hay còn được gọi là Amiăng là một tập hợp gồm sáu khoáng chất silicat, amiăng có đặc tính dai, bền và chịu nhiệt tốt nên thường được dùng làm vật liệu cách nhiệt, cách âm và chống cháy. Trông tựa như tảng băng trôi tuyệt đẹp nhưng Asbestos lại là một trong những loại khoáng đáng sợ nhất hành tinh bởi nó có thể khiến con người bị ung thư.

Asbestos
Asbestos

 

Arsenopyrite

Asenopyrit là một asen sunfua sắt (FeAsS). Nó là một khoáng chất có độ cứng từ 5.5 – 6 trên thang Mohs, asenopyrit là một kim loại màu trắng đục, xám đến bạc trắng với trọng lượng riêng tương đối cao là 6,1. Khi hòa tan trong axit nitric, nó giải phóng nguyên tố lưu huỳnh. Khi arsenopyrit được nung nóng, nó tạo ra lưu huỳnh độc và khói arsenic có thể gây tử vong nếu hít phải với số lượng lớn.

Arsenopyrite
Arsenopyrite

 

Cinnabar

Cái tên Cinnabar được bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ đại κιννάβαρι ( kinnabari ), đây là quặng nguồn phổ biến nhất để tinh chế nguyên tố thủy ngân. Cinnabar thường được người Trung Quốc sử dụng để nhuộm vải. Tuy nhiên, khoáng chất màu đỏ được ví như máu rồng này lại có thể gây chết người do độc tính của thủy ngân.

Cinnabar
Cinnabar

 

Galena 

Galena , còn được gọi là chì liếc, là dạng khoáng chất tự nhiên của chì (II) sulfide . Đây là quặng quan trọng nhất của chì và là nguồn bạc quan trọng. Galena là một trong những khoáng chất sulfide phong phú và phân bố rộng rãi nhất . Nó kết tinh trong hệ tinh thể lập phương thường hiển thị các hình bát diện . Nó thường được liên kết với các khoáng chất sphalerite , calcite và fluorite . Galena trông giống như một viên kim cương lấp lánh. Song đừng để vẻ ngoài của Galena đánh lừa bởi bụi chì từ nó có thể gây nhiễm độc.

Galena 
Galena 

 

Orpiment

Orpiment là một khoáng chất asen sunfua có màu vàng cam đậm với công thức As2S3 . Sắc cam rực rỡ của Orpiment rất lôi cuốn nhưng nếu cầm tinh thể khoáng này trên tay, con người sẽ bị tiếp xúc với bột thạch tín gây ung thư. Khoáng chất này từng được dùng làm thuốc ở Trung Quốc hoặc trong ngành giả kim học.

Orpiment
Orpiment

 

Torbernite

Torbernite , tên bắt nguồn từ các nhà hóa học Thụy Điển Torbern Bergman (1735-1784), là một chất phóng xạ , ngậm nước màu xanh lá cây. Công thức hóa học của torbernite tương tự như autunite trong đó cation Cu 2+ thay thế Ca 2+ . Số lượng phân tử hydrat hóa nước có thể thay đổi trong khoảng từ 12 đến 8, tạo ra sự đa dạng của metatorbernite khi torbernite tự nhiên mất nước. Torbernite với màu xanh tương tự Kryptonite, cũng độc hại với con người không kém so với superman bởi tính phóng xạ từ thành phần uranium.

Torbernite
Torbernite

 

Coloradoite

Coloradoite còn được gọi là Mercury Telluride (HgTe), là một loại quặng Telluride hiếm có liên quan đến Vàng và Bạc. Có hình dáng như một khối kim cương sáng chói nhưng thực ra, khoáng Coloradoite lại rất nguy hiểm bởi nó được hình thành từ hai kim loại kịch độc thủy ngân và telua. Vì thế, sức khỏe con người sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng nếu vô tình chạm vào nó.

Coloradoite
Coloradoite

 

Phenacite

Phenakite hoặc phenacite là một loại khoáng sản được liệt vào danh sách đá quý do có chứa thành phần beryl tuy nhiên, chính vì thành phần này mà Phenacite có thể gây ra một số bệnh liên quan đến phổi.

Phenacite
Phenacite

 

Erionite 

Erionite là một khoáng chất sợi tự nhiên thuộc về một nhóm các khoáng chất gọi là zeolit . Nó thường được tìm thấy trong tro núi lửa đã bị thay đổi bởi thời tiết và nước ngầm . Erionite hình thành các khối sợi giòn, giống như len trong các hốc đá hình thành và có cấu trúc phân tử bên trong tương tự như chabazite. Erionite được biết đến là một chất gây ung thư của con người và được liệt kê bởi các Cơ quan quốc tế Nghiên cứu Ung thư. Tỷ lệ mắc ung thư màng phổi ác tính và màng bụng ác tính do phơi nhiễm erionite ở vùng Cappadocia của miền Trung Anatolia là rất cao.

Erionite 
Erionite