Hotline: 0868.88.99.77
Giỏ hàng 0
Bảng Tra Cứu Tên Gọi Các Loại Đá Quý Bằng Tiếng Anh

Bảng Tra Cứu Tên Gọi Các Loại Đá Quý Bằng Tiếng Anh

Đá Quý và Đá Bán Quý là những khoáng vật quý hiếm thường dùng để làm đồ trang sức, một khoáng vật để được coi là đá quý và đá bán quý thì phải đạt được những tiêu chuẩn cơ bản như: độ hiếm, độ cứng, độ bền, giá trị thẩm mỹ, đặc tính quang học… Ngày nay, các chuyên gia đều công nhận chỉ có Kim Cương, Ruby, Sapphire và Emerald là các loại đá quý vừa hiếm vừa có giá trị lớn cả về thẩm mỹ và kinh tế. Còn những loại khác như Garnet, Thạch Anh, Agate …. chỉ được gọi là đá bán quý mà thôi.

Trong bài viết này, Phong Linh Gems sẽ tổng hợp tên gọi bằng tiếng Anh của một số loại đá quý và đá bán quý thông dụng, theo thứ tự từ nhóm đá quý có giá trị nhất đến những loại ít gặp.

 

1. Diamond /´daiəmənd/: Kim Cương

Kim Cương trong nhiều ngôn ngữ châu Âu đến từ tiếng Hy Lạp adamas (αδάμας có nghĩa là “Không Thể Phá Hủy”). Kim cương là biểu tượng của quyền lực & sự giàu sang, tượng trưng cho sự tinh khiết & vĩnh cửu của tình yêu. Viên kim cương ẩn chứa một vẻ đẹp kiêu sa và tinh tế, giúp tôn vinh vẻ đẹp, nét quyến rũ và đẳng cấp. Kim cương luôn là niềm khao khát sở hữu của bất kỳ ai từ bao đời nay. Một viên kim cương được đánh giá theo một hệ thống chất lượng 4C: “Carat” (Khối Lượng), “Clarity” (Độ Trong Suốt), “Color” (Màu Sắc) và “Cut” (cách cắt) và hiện nay có khi người ta còn đánh giá theo tiêu chuẩn 6C, thêm “Cost” (Giá Cả) và Certification (Giấy Chứng Nhận, Kiểm Định).

 

2. Ruby /´ru:bi/: Hồng Ngọc

Hồng Ngọc (tiếng Đức: Rubin, tiếng Anh: Ruby), là một loại đá quý thuộc về loại khoáng chất corundum. Chỉ có những corundum màu đỏ mới được gọi là hồng ngọc, các loại corundum khác được gọi là Saphire. Đá Ruby được mọi người rất ưa chuộng hội tụ đầy đủ mọi yếu tố làm lên một viên đá quý như: màu sắc đỏ đẹp, bắt mắt, hiếm, độ cứng cao, bền và hiệu ứng quang học đặc biệt và rất được yêu thích tại Việt Nam. Ruby được biết đến là một trong những loại đá quý hoàn hảo nhất, có tác dụng tốt tới sức khỏe như: lưu thông máu, ngủ ngon. Hồng ngọc tượng trưng cho quyền lực, sự tự do, và vui vẻ.

 

3. Sapphire /´sæfaiə/: Lam Ngọc

Sapphire còn được con người gọi bằng một cái tên thân mật khác là đá Lam Ngọc, chúng được hình thành dưới điều kiện áp suất và nhiệt độ cao trong lòng đất, có thành phần chính là corundum . Khi kết tinh, do hàm lượng các tạp chất khác nhau nên đá Sapphire sở hữu rất nhiều sắc màu. Corundum màu đỏ thì con người vẫn quen gọi chúng là Ruby (Hồng Ngọc) còn các corundum màu khác thì được gọi chung là Sapphire. Đá chủ yếu được sử dụng trong ngành trang sức để chế tạo ra các sản phẩm trang sức, vương miện… Ngoài ra Sapphire còn được dùng trong chế tác tạo ra các vật phẩm phong thủy hoặc làm đá hộ mệnh, phòng thân.

 

4. Emerald /´emərəld/: Ngọc Lục Bảo

Ngọc Lục Bảo hay Emerald là một loại khoáng vật Berin (Be3Al2(SiO3)6) của Berili có màu xanh với các sắc độ của màu lục và màu lục hơi ngả sang màu lam (bluish green). Emerald là biểu tượng của tình yêu và may mắn. Nó được sử dụng chống lại năng lượng tiêu cực giúp cơ thể luôn đạt được trạng thái cân bằng về thể chất, tình cảm cũng như tinh thần. Mang lại cho bạn nguồn cảm hứng, tăng thêm tính sáng tạo. Emerald sẽ giúp bạn tập trung đồng thời nâng cao ý thức mang lại những hành động tích cực, đúng đánh thay đổi cách nhìn nhận về công việc cũng như cuộc sống.

 

Bảng Tra Cứu Tên Gọi Các Loại Đá Quý Bằng Tiếng Anh: