Hotline: 0868.88.99.77
Giỏ hàng 0
Khám Phá 6 Loại Đá Quý Nhiều Màu Đẹp Nhất

Khám Phá 6 Loại Đá Quý Nhiều Màu Đẹp Nhất

Những Viên Đá Quý được coi là nhiều màu phải hiển thị ít nhất là 2 sắc màu khác nhau trong một viên đá. Nổi tiếng trong các loại đá quý nhiều màu phải kể đến là Tourmaline, Ametrine, Mystic Topaz, Opal, Fluorite, Andalusite…

 

Khám Phá 6 Loại Đá Quý Màu Hồng Đẹp Nhất
Trong các loại đá quý màu hồng thì phổ biến và được nhiều người biết đến nhất là đá Tourmaline, Spinel, Sapphire Hồng, Rhodolite Garnet, Kunzite, Morganite…

 

1. Opal – Đá Mắt Mèo

Opan là một chất rắn hydrat hóa vô định hình có thành phần chính là silic (công thức hóa học: SiO2·nH2O). Opan từ lâu đã được biết đến và sử dụng trong việc trang trí các đền đài và cung điện. Bên cạnh đó, một khối lượng lớn opan cũng được dùng làm đồ trang sức. Trang sức đá opan có giá trị cao, thậm chí còn quý hơn cả kim cương và hồng ngọc. Opan là biểu tượng của chòm sao Thiên Bình trong cung hoàng đạo. Nhờ có sự phong phú về màu sắc mà từ thời cổ opan đã là biểu tượng của sự thất thường, tượng trưng cho số phận hay thay đổi, nó làm cho trực giác trở nên tinh nhạy và giúp tạo ra cảm hứng. Ở Phương Đông, nhất là Ấn Độ, opan từ lâu đã được coi là đá của tình yêu, sự tin tưởng và lòng trắc ẩn. Bằng ánh lấp lánh trên bề mặt viên đá opan soi sáng trí tuệ, xua đuổi những ý nghĩ u tối và sợ hãi. Khi nhìn vào opan những thầy pháp Ấn Độ hồi tưởng những hóa thân của mình trước kia. Opan là biểu tượng của hạnh phúc, hy vọng và tình yêu trìu mến dịu dàng.

2. Đá Tourmaline

Tourmalin có mặt trong đá granit và granit pegmatit và trong các đá biến chất như schist và đá hoa. Các tourmalin giàu liti và Schorl thường được tìm thấy trong granit và granit pegmatit. Các tourmaline giàu magie, dravite, có mặt hạn chế trong schist và đá hoa. Tourmalin là một khoáng vật bền và có thể được tìm thấy một ít trong cát kết và cuội kết, và một phần trong ZTR index đối với các trầm tích phong hóa cao. Đá Tourmaline sở hữu rất nhiều các gam màu khác nhau, một số đá Tourmaline còn chứa hai hay nhiều màu sắc trong cùng một viên đá. Chính vì sự nhiệm màu này mà xưa kia con người tin rằng đá Tourmaline sinh ra là để dành cho những người làm trong nghệ thuật, bởi chúng bổ sung và mang lại sức mạnh trực giác nghệ thuật rất cao, giúp họ dễ dàng diễn tả mọi cung bậc cảm xúc.

3. Đá Ametrine

Ametrine hay trystin hoặc tên thương mại là bolivianit là một biến thể tự nhiên của thạch anh. Nó là hỗn hợp của amethyst và citrin với các vùng màu tím và vàng hoặc cam. Hầu hết ametrin thương mại hiện nay được khai thác ở Bolivia, mặc dù có các mỏ đang được khai thác ở Brazil và Ấn Độ. Đá Ametrine là biểu tượng của cung Song Tử và cung Thiên Bình, được biết đến là viên đá biểu tượng cho tình yêu chân thành và sự hòa giải sắc tộc. Ngoài ra nhiều người cho rằng mang viên đá Ametrine bên mình sẽ giúp xoa dịu và làm cân bằng cảm xúc, giảm những suy nghĩ tiêu cực và sống hướng thiện hơn.

4. Mystic Topaz

Topaz hay Hoàng Ngọc là một khoáng vật silicat của nhôm và flo có công thức hóa học là Al2[SiO4](F,OH)2. Lần đầu tiên topaz được sử dụng làm đá quý trong đồ trang sức năm 1737 do Henekel bởi lẽ topaz có độ cứng tương đối cao, ánh thuỷ tinh tương đối mạnh và đặc biệt là có màu sắc đa dạng. Tên gọi của Topaz bắt nguồn từ chữ Hy Lạp là Topazos có nghĩa là tìm kiếm, theo ngôn ngữ Phạn cổ topaz có nghĩa là lửa. Mystic Topaz thực ra là loại Topaz đã được thông qua quá trình xử lý. Cụ thể là chúng đã được xử lý che phủ bề mặt đá để tạo hiệu ứng ánh sáng, tạo ra nhiều tông màu khác nhau khi có ánh sáng chiếu vào. Liên kết này vốn rất thiếu bền vững, và thông thường đá sẽ dễ mất hiệu ứng màu sắc khi bạn sử dụng được một thời gian.

5. Đá Fluorite

Đá Fluorite hay fluorit là loại “Tinh Thể Nhiều Màu Sắc Nhất Trên Thế Giới “, Fluorite được biết đến lần đầu tiên vào năm 1530 và ban đầu được gọi là ‘fluorspar’. Ngày nay, thuật ngữ ‘fluorspar’ chủ yếu được sử dụng cho dạng Fluorit công nghiệp là chất xúc tác để luyện quặng, nhôm, thép,Trong hóa học được sử dụng chế biến các hóa chất như Flo, Axit flofluoric,Florua… trong khi đó tên gọi ‘fluorite’ là thuật ngữ dùng để chỉ loại đá quý sử dụng trong chế tác trang sức.

6. Đá Andalusite

Andalusite là một khoáng chất nesosilicate nhôm với công thức hóa học Al2SiO5 . Khoáng chất này được gọi là andalousite bởi Delamétehrie, người nghĩ rằng nó đến từ Andalusia. Andalusite là dạng lưỡng hình với kyanite và sillimanite , là dạng đa hình ở nhiệt độ trung bình áp suất thấp hơn. Ở nhiệt độ và áp suất cao hơn, andalusite có thể chuyển thành sillimanite. Do đó, cũng như các dạng đa hình khác của nó, andalusite là một khoáng chất chỉ số aluminosilicate , cung cấp manh mối về độ sâu và áp lực liên quan đến việc sản xuất đá chủ.