Hotline: 0868.88.99.77
Giỏ hàng 0
Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ Là Gì? Cách Tính Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ Theo Năm Sinh

Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ Là Gì? Cách Tính Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ Theo Năm Sinh

Khi tìm hiểu về Phong Thủy chúng ta thường được nghe nhiều tới khái niệm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ và sự tương sinh tương khắc giữa chúng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ kim mộc thủy hỏa thổ là gì? Cách tính kim mộc thủy hỏa thổ theo năm sinh như thế nào? Mối quan hệ Tương Sinh, Tương Khắc của chúng là như thế nào? Hãy cùng Phong Linh Gems đi giải đáp tất cả những thắc mắc trên nhé.

Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ
Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ

 

1. Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ Là Gì?

Theo triết học Trung Hoa cổ đại thì tất cả vạn vật đều được sinh ra từ năm nguyên tố cơ bản và trả qua năm trạng thái là Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ, năm trạng thái này được gọi là Ngũ Hành. Học thuyết Ngũ hành diễn giải sinh học của vạn vật qua hai nguyên lý cơ bản là Tương sinh và Tương khắc.

  • Trong mối quan hệ Sinh thì Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.
  • Trong mối quan hệ Khắc thì Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

 

2. Quy Luật Tương Sinh Tương Khắc Trong Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ :

Trong vũ trụ, Thiên và Địa luôn có sự kết hợp âm dương, giao hòa với nhau để tạo nên vạn vật. Sự tương sinh tương khắc trong quy luật ngũ hành chính là biểu hiện cho việc chuyển hóa qua lại của trời và đất trong quá trình sản sinh sự sống. Hiện tượng tương sinh, tương khắc không tồn tại độc lập với nhau. Trong tương sinh có sự bắt đầu của tương khắc và trong tương khắc có mầm mống phát triển của tương sinh do đó vạn vật luôn luôn tồn tại và phát triển.

Quy Luật Tương Sinh:

Tương Sinh được hiểu rằng hành này bồi đắp, nuôi dưỡng cho hành kia lớn mạnh, phát triển. Từ đó tạo thành một vòng Tương Sinh khép kín: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Ý nghĩa của Ngũ Hành Tương Sinh chúng ta có thể giải thích như sau:

  • Kim sinh Thủy: Kim có thể sinh thủy vì kim loại sau khi nóng chảy biến thành thể lỏng. Trong ngũ hành thì thể lỏng thuộc nước cho nên nói được kim sinh thuỷ.
  • Thủy sinh Mộc: nước nuôi dưỡng cây cối sum xuê, tươi tốt.
  • Mộc sinh Hỏa: gỗ là nguyên liệu để đốt cháy, Mộc chay hết thì Hỏa sẽ tắt.
  • Hỏa sinh Thổ: lửa sau khi đốt cháy sự vật, vật thể hóa thành tro bụi, tro bụi đó vùi đắp thành Thổ.
  • Thổ sinh Kim: kim loại được kết tinh trong đất, đá sau khi kết tinh mới chắt lọc, lấy ra được.

Quy Luật Tương Khắc:

Tương Khắc được hiểu là sự khắc chế, bài trừ, đối nghich lẫn nhau, kìm hãm sự phát triển của nhau. Từ đó tạo thành một vòng Tương Khắc như sau: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Ý nghĩa của Ngũ Hành Tương Khắc chúng ta có thể giải thích như sau:

  • Kim khắc Mộc: lưỡi rìu có thể chặt được cây, điều này ai cũng biết không cần phải giải thích thêm.
  • Mộc khắc Thổ: rễ cây không ngừng vươn rộng trong lòng đất, điều này cho thấy mộc khắc thổ.
  • Thổ khắc Thủy: đất, đá có thể ngăn chặn được nước lũ.
  • Thủy khắc Hỏa: lửa gặp nước sẽ bị tắt
  • Hỏa khắc Kim: kim loại gặp lửa sẽ bị nóng chảy

 

3. Cách Tính Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ Theo Năm Sinh

Cách tính Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ rất đơn giản, chỉ cần dựa vào sự quy ước của Thiên Can và Địa Chi chúng ta có thể tìm ra được. Nếu như Thiên Can gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý thì Địa Chi gồm 12 con giáp là: Tý, Sưu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Khi tính mệnh Sinh chúng ta cần quy đổi Thiên Can và Địa Chi, cách quy đổi như sau:

– Quy ước về giá trị về Thiên Can:

– Quy ước giá trị về Địa chi:

– Quy ước giá trị mệnh Ngũ Hành:

Sau khi quy đổi, bạn có thể tính mệnh sinh dựa vào can chi với cách tính như sau: Mệnh = Can + Chi. Nếu kết quả cộng lại lớn hơn 5 thì chúng ta trừ đi 5 để ra mệnh năm sinh.
* Ví Dụ: sinh năm 2002 – Nhâm Ngọ ta lấy Nhâm + Ngọ = 5 + 0 = 5 . Tra cứu bảng Quy Ước Giá Trị Mệnh Ngũ Hành ==> 2002 mệnh Mộc.

 

4. Bảng Tra Cứu Mệnh Theo Tuổi :

  •  1948, 1949, 2008, 2009: Tích Lịch Hỏa (Lửa Sấm Sét)
  •  1950, 1951, 2010, 2011: Tùng Bách Mộc (Cây Tùng Bách)
  • 1952, 1953, 2012, 2013: Trường Lưu Thủy (Dòng Nước Lớn)
  •  1954, 1955, 2014, 2015: Sa Trung Kim (Vàng Trong Cát)
  •  1956, 1957, 2016, 2017: Sơn Hạ Hỏa (Lửa Dưới Chân Núi)
  •  1958, 1959, 2018, 2019: Bình Địa Mộc (Cây Ở Đồng Bằng)
  • 1960, 1961, 2020, 2021: Bích Thượng Thổ (Đất Trên Vách)
  •  1962, 1963, 2022, 2023: Kim bạch kim (Vàng pha bạch kim)
  • 1964, 1965, 2024, 2025: Hú Đăng Hỏa (Lửa Ngọn Đèn)
  • 1966, 1967, 2026, 2027: Thiên Hà Thủy (Nước Trên Trời)
  • 1968, 1969, 2028, 2029: Đại Dịch Thổ (Đất Thuộc 1 Khu Lớn)
  • 1970, 1971, 2030, 2031: Thoa Xuyến Kim (Vàng Trang Sức)
  • 1972, 1973, 2032, 2033: Tang Đố Mộc (Gỗ Cây Dâu)
  • 1974, 1975, 2034, 2035: Đại Khê Thủy (Nước Dưới Khe Lớn)
  • 1976, 1977, 2036, 2037: Sa Trung Thổ (Đất Lẫn Trong Cát)
  • 1978, 1979, 2038, 2039: Thiên Thượng Hỏa (Lửa Trên Trời)
  • 1980, 1981, 2040, 2041: Thạch Lựu Mộc (Cây Thạch Lựu)
  • 1982, 1983, 2042, 2043: Đại Hải Thủy (Nước Đại Dương)
  • 1984, 1985, 2044, 2045: Hải Trung Kim (Vàng Dưới Biển)
  • 1986, 1987, 2046, 2047: Lộ Trung Hỏa (Lửa Trong Lò)
  • 1988, 1989, 2048, 2049: Đại Lâm Mộc (Cây Trong Rừng Lớn)
  • 1990, 1991, 2050, 2051, 1930, 1931: Lộ Bàng Thổ (Đất Giữa Đường)
  • 1992, 1993, 2052, 2053, 1932, 1933: Kiếm Phong Kim (Vàng Đầu Mũi Kiếm)
  • 1994, 1995, 2054, 2055, 1934, 1935: Sơn Đầu Hỏa (Lửa Trên Núi)
  • 1996, 1997, 2056, 2057, 1936, 1937: Giản Hạ Thủy (Nước Dưới Khe)
  • 1998, 1999, 2058, 2059, 1938, 1939: Thành Đầu Thổ (Đất Trên Thành)
  • 2000, 2001, 2060, 2061, 1940, 1941: Bạch Lạp Kim (Vàng Trong Nến Rắn)
  • 2002, 2003, 2062, 2063, 1942, 1943: Dương Liễu Mộc (Cây Dương Liễu)
  • 2004, 2005, 2064, 2065, 1944, 1945: Tuyền Trung Thủy (Nước Trong Suối)
  • 2006, 2007, 2066, 2067, 1946, 1947: Ốc Thượng Thổ (Đất Trên Nóc Nhà)