Hotline: 0868.88.99.77
Giỏ hàng 0

Rutile Quartz ( Thạch Anh Tóc )

Thạch Anh Tóc hay còn gọi là Rutile Quartz, là một dạng thạch anh có chứa các sợi rutile ở bên trong. Các sợi rutile có thể có màu đỏ, vàng, cam, bạc, trắng, nâu và đen. Vậy Rutile là gì? Rutile là một khoáng vật gồm chủ yếu là titan dioxit, TiO2. Rutile là loại TiO2 tự nhiên phổ biến nhất. Hai biến thể đồng hình hiếm gặp hơn của TiO2 là Anatase và brookite.

 

QUAY LẠI DANH SÁCH ĐÁ QUÝ >>

Thạch Anh Tóc hay còn gọi là Rutile Quartz, là một dạng thạch anh có chứa các sợi rutile ở bên trong. Các sợi rutile có thể có màu đỏ, vàng, cam, bạc, trắng, nâu và đen. Vậy Rutile là gì? Rutile là một khoáng vật gồm chủ yếu là titan dioxit, TiO2. Rutile là loại TiO2 tự nhiên phổ biến nhất. Hai biến thể đồng hình hiếm gặp hơn của TiO2 là Anatase và Brookite. Rutile là một khoáng vật phụ phổ biến trong đá biến chất nhiệt độ cao và áp suất cao và trong đá macsma. Về mặt nhiệt động lực học, Rutile là đa hình ổn định nhất của TiO2 ở mọi nhiệt độ, thể hiện tổng mức năng lượng tự do thấp hơn so với giai đoạn siêu bền của anatase hoặc brookite. Do đó, sự chuyển đổi trạng thái kích thích của dạng hình thù TiO2 thành rutile là không thể đảo ngược. Vì nó có thể phân tích phân tử thấp nhất trong ba dạng thù hình chính, nó thường là giai đoạn mang titan chính trong hầu hết các đá biến chất áp suất cao, chủ yếu là eclogite.

Phân Loại Thạch Anh Tóc :

Thạch Anh Tóc là cách gọi theo Tiếng Việt của dạng thạch anh có chưa bao thể hình que, kim, sợi chỉ mảnh. Trong dòng thạch anh tóc thì thạch anh rutile là loại được biết đến nhiều nhất bởi vẻ đẹp cũng như sự phổ biến trong việc sử dụng loại thạch anh này làm các mẫu trang sức. Vậy ngoài thạch anh tóc rutile, các dạng thạch anh tóc còn có những loại nào?

1. Thạch Anh Tóc Dạng Dumortierite:

Dumortierite là khoáng chất boro-silicat nhôm có màu xen kẽ Al7 BO3(SiO3)3O3. Các tinh tể cò màu thủy tinh và có màu khác nhau từ màu nâu, xanh là cây và xanh đến tím và hồng. Nguồn của Dumortierite bao gồm Áo, Brazil, Canada, Pháp, Ý, Madagasca, Namibia, Neveda, Nauy, Peru, Ba Lan, Nga và Sri lanka. Thạch anh tóc Dumortierite là thạch anh có chưa bao thể Dumortierite có màu xanh dương. Thạch anh tóc Dumortierite thực sự hiếm gặp nên có giá trị cao. Những tinh tể có chất lượng gém, màu xanh đẹp được các nhà sưu tầm săn với mức giá không tưởng. Phần lơn thạch anh tóc Dumortierite hiện tại đều có xuất sứ tại Brazil.

2. Thạch Anh Tóc Dạng Actinilite:

Actinilite là khoáng silicat amphibol có công thức hóa học Ca2 (Mg4.5-2.5Fe2 + 0.5-2.5) Si8O22 ( OH)2. Chất Actinilite sợi là một trong sáu loại amiang được công nhận, các sợi rất nhỏ của chúng có thể xâm nhập vào phổi và phá hủy các nang dẫn đến ung thư. Thạch anh tóc Actinilite thường được tìm thấy ở nhiều nơi trên thế giới. Ở Việt Nam cũng được tìm thấy ở các mỏ tại huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An. Ngoài Actinilite, các lạo sợi amiang hoặc amphibole khác có thể xuất hiện trong thạch anh có thể kể tới Chrysotile, Syssolile, Tremolie, Reibeckite…

3. Thạch Anh Tóc Tourmaline:

Tourmaline là một khoáng vật silicat vòng có công thức hóa học là: (Ca,K,Na,[])(Al,Fe,Mg,Mn)3(Al,Cr,Fe,V)3(BO3)3(Si,Al,B)6O18(OH,F)4
Các nhóm Tourmaline phổ biến là:
– Nhóm Schorl: Đen nâu đến Black – Schorl
– Nhóm Elbaite:
+ Đỏ đến rubellite đỏ hồng ( ở rubellus)
+ Indicolite Lam nhạt đến lam lục Brazil
+ Verdelite lục hoặc emerald Brazil
+ Achroite không màu
Thạch anh tóc dạng Tourmaline thường thấy hai dạng là bao thể Tourmaline đen và bao thể Tourmaline xanh lam.

4. Thạch Anh Tóc Dạng Epidote:
 
Epidote là một dạng khoáng vật silicat đảo kép, có công thức hóa học là Ca2Al2(Fe3+;Al) (SiO4)(Si2o7)O(OH). Thạch anh tóc dạng Epidote thường có màu xanh lục rất đẹp, phần lớn trang sức làm bằng thạch anh tóc dạng Epidote có xuất sứ từ Brazil. Thạch anh tóc Epidote thường có dạng ngôi sao, ở Việt Nam thạch anh tóc dạng Epidote được tìm thấy ở các mỏ tại tỉnh Lâm Đồng.

5. Thạch Anh Tóc Dạng Hollandite:
 
Hollandite có công thức hóa học là Ba(Mn4 + 6Mn3 + 2)016) là một khoáng chất oxit. Đó là thành phần cuối của nhóm coronadite(III) bari-mangan(III). Thạch anh tóc dạng Hollandite thường có dạng ngôi sao. Ở Việt Nam Thạch anh tóc dạng Hollandite được tìm thấy ở các mỏ tại tỉnh Lâm Đồng.

6. Thạch Anh Tóc Dạng Stibnite:
 
Stibnite, đôi khi gọi là Antimonite là một khoáng chất sulphit với công thức Sb2S3. Stibnite có màu xám khi tươi, nhưng có thể biến bề mặt ngoài thành màu đen do oxy hóa trong không khí.

7 . Thạch Anh Tóc Dạng Geothite:
 
Geothite là sắt oxyhyreoxit FeO (OH), đây là thành phần chính của quảng sắt rỉ và quạng. Thạch anh tóc dạng Geothite thường được tìm thấy ở dạng đá “ Super Senven Melody “

8. Thạch Anh Tóc Dạng Cacoxenite:
 
Cacoxenite là một khoáng chất sắt nhôm phosphat với công thức :Fe3 + 24Al ( PO4)17O6(OH)12-17(H2O) . Thạch anh tóc dạng Cacoxenite thường được tìm thấy ở dạng “Super Senven Melody “.

9. Thạch Anh Tóc Dạng Lepidocrocite:
 
Lepidocrocite còn được gọi là esmaraldite hoặc hydrohematite là một khoáng chất sắt oxit hydroxit, thạch anh đâu tây ( Strawberry Quartz) hay đá “Super Senven Melody”.
 
10.Thạch Anh Tóc Dạng Astrophyllite:
 
Astrophyllite là một khoáng chất hiếm, có công thức hóa học (K,Na)3(Fe++,Mn)7Ti2Si8O24(O,OH)7. Màu của Astrophyllite từ nâu đến nâu vàng.