Sinh Năm 1989 Mệnh Gì? Hợp Với Đá Phong Thủy Nào?
Kỷ Tỵ – hay còn được biết đến với cái tên Phúc Khí Chi Xà. Phúc khí vốn được coi là ý nghĩa của vận may, của sự thành đạt và sự hanh thông thuận lợi trong cuộc sống. Vấn đề là khi chữ phúc khí đấy kết hợp với bản mệnh rắn của kỷ tỵ thì phúc khí đấy không còn giữ nguyên được ý nghĩa hay ho đó của nó. Vậy nên tuy trong cái tên có hai chữ phúc khí, nhưng kỷ tỵ lại là bản mệnh ẩn chứa sự vất vả, ẩn chưa sự khó khăn, ẩn chứa nhiều thử thách, ẩn chứa sự lên voi xuống chó, có lúc tưởng mình đã có hết tất cả rồi lại cặm cụi xây dựng lại từ đầu. Phúc khí chưa thấy, nan giải thì muôn trùng. Thành công thường tới muộn, lận đận và lao đao.
Kỷ Tỵ là bản mệnh không thiếu tài năng, cũng không thiếu trình độ. Kiến thức của họ có thể không đến từ bằng cấp nhưng lại rất thực dụng, chuyên sâu và có thể áp dụng vào thực tế. Vấn đề là họ luôn bị trời già trêu ngươi. Cảm giác có tài nhưng không gặp thời. Có trình nhưng không có đất dụng võ. Có chí nhưng lại bị thử thách muôn trùng.
1. Luận Giải Cuôc Đời Kỷ Tỵ – Sinh Năm 1989:
* Nam Mạng Kỷ Tỵ 1989:
– Cuộc Sống: Kỷ Tỵ là những người thông minh, nhanh nhẹn và có con mắt tinh tế nhìn xa trông rộng. Họ luôn đặt ra mục tiêu riêng cho cuộc sống của mình và cố gắng phấn đấu, nỗ lực để đạt được những điều đó. Cũng có đôi lúc, Kỷ Tỵ rơi vào trạng thái chán nản, mất cân bằng trong cuộc sống nhưng gia đình, người thân luôn là động lựa giúp họ vực lại ý chí quyết tâm đạt được thành công. Khi còn trẻ, Kỷ Tỵ sẽ phải trải qua nhiều khó khăn, thử thách trên con đường lập nghiệp. Không ít những lần vấp phải thất bại, họ càng ngày càng trưởng thành và có nhiều kinh nghiệm hơn trong công việc lẫn cuộc sống. Từ tuổi 38 trở đi, may mắn bắt đầu mỉm cười với họ, sự nghiệp của Kỷ Tỵ thăng tiến, phát triển mạnh hơn. Tuy nhiên, sóng gió, khó khăn vẫn có thể ập đến bất kì lúc nào nếu nhưng họ chủ quan.
– Tình Duyên: Kỷ Tỵ là người rất coi trọng tình cảm, bởi vậy họ dành nhiều thời gian để tìm kiếm cho mình một người bạn đời lý tưởng. Họ rất ít khi rung động với những mối quan hệ mới gặp gỡ, tình yêu của Kỷ Tỵ phải được xây dựng dựa trên sự gắn bó, đồng cảm và thấu hiểu nhau. Dù vậy nhưng không phải lúc nào những người này cũng may mắn tìm được mảnh ghép phù hợp với mình, thậm trí, tình cảm của họ phải trải qua nhiều sự thay đổi.
- Tuổi Kỷ Tỵ sinh tháng 5, 7, 11 (Âm lịch): Muốn tìm được tình yêu đích thực của cuộc đời mình, Kỷ Tỵ phải biết cách mở lòng, lắng nghe và chia sẻ nhiều hơn nữa. Nếu cứ giữ chặt tình cảm trong lòng, đối phương sẽ hiểu lầm bạn là một người nhàm chán hoặc không có tình cảm với họ.
- Tuổi Kỷ Tỵ sinh tháng 1, 3, 4, 8, 10 (Âm lịch): Đừng buồn khi mối tình đầu của bạn bị đổ vỡ, có lẽ điều đó sẽ giúp bạn ngày càng trưởng thành và mạnh mẽ hơn. Điều cần thiết để duy trì một mối quan hệ lâu dài đó là sự tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau. Chính vì vậy, Kỷ Tỵ không nên quá đa nghi, ghen tuông mù quáng.
- Tuổi Kỷ Tỵ sinh tháng 2, 9, 10 (Âm lịch): Đường tình duyên may mắn và thuận lợi, Kỷ Tỵ sớm tìm được một nửa của mình và xây dựng hạnh phúc gia đình. Nếu đã kết hôn, những người này sẽ có cuộc sống vô cùng sung sướng, hòa hợp.
– Gia Đạo, Công Danh: Là người thông minh, nhanh nhẹn và có con mắt nhìn xa trông rộng, Kỷ Tỵ có thể đạt được thành công trên nhiều lĩnh vực. Khi làm việc, họ tập trung cao độ và luôn giữ vững lập trường của mình. Sự phán đoán chính xác, nhạy bén giúp Kỷ Tỵ có những bước phát triển vượt bậc trong sự nghiệp của mình.
Đằng sau sự thành công ấy là một con người không ngừng cố gắng, phấn đấu và nỗ lực với ý chí kiên cường, bền bỉ. Đã nhiều lần, Kỷ Tỵ phải trải qua cay đắng, gian khổ và cả những sự thất bại. Nhưng sự ủng hộ của người thân, gia đình luôn là động lực để họ tiến lên phía trước. Dù không coi trong tiền tài, vật chất nhưng Ky Tỵ luôn đặt ra nhiều mục tiêu để phát triển và hoàn thiện bản thân hơn.
Phải từ 28 tuổi trở đi, Kỷ Tỵ mới có thể xây dựng được sự nghiệp vững chắc, ổn định, danh tiếng vẻ vang, được nhiều người biết đến. Dù kiếm được rất nhiều tiền nhưng họ thường chia sẻ tài sản của mình với người thân, những người gặp khó khăn, vì thế mà cuộc sống của họ chỉ ở mức đủ ăn, đủ mặc, không mấy dư thừa. Nhưng ngượi lại, Kỷ Tỵ lại làm được nhiều việc thiện, để lại phúc đức cho con cháu về sau.
– Tuổi Hơp Làm Ăn: Kỷ Tỵ là những người rất cẩn thận trong công việc. Trước khi quyết định một điều gì đó, họ suy nghĩ và tính toán kỹ càng, không bao giờ nóng vội, hấp tấp, quyết định dựa vào cảm tính. Khi làm việc tập thể, Kỷ Tỵ luôn xuất sắc trong việc đóng góp những ý tưởng mới lạ, độc đáo, luôn là người tiên phong trong những việc giải quyết khó khăn, thử thách. Chính thái độ nhiệt tình và yêu thích công việc của mình, Kỷ Tỵ được nhiều bạn bè, đồng nghiệp yêu quý, thán phục. Tuy nhiên, đôi lúc công việc của họ cũng gặp khá nhiều trục trặc và cần đến sự giúp đỡ của mọi người. Lúc ấy, sự hợp tác với những người tuổi Canh Ngọ, Ất Hợi, Nhâm Thân, Kỷ Tỵ là điều rất cần thiết. Đó đều là những tuổi hợp làm ăn giúp cho công việc của Kỷ Tỵ thăng tiến, phát triển.
– Tuổi Đại Kỵ: Kỷ Tỵ xung khắc với các tuổi: Tân Dậu, Mậu Dần,Quý Dậu, Kỷ Mão, Ất Dần, Bính Dần, Đinh Mão. Bởi vậy trong làm ăn hay kết duyên vợ chồng cần phải tránh để có cuộc sống sung sướng, hòa hợp hơn. Nếu như đã kết duyên với những tuổi xung khắc, Kỷ Tỵ cũng không nên quá lo lắng. Để duy trì được mối quan hệ vợ chồng bạn cần phải nhường nhịn, bình tĩnh và chia sẻ với đối phương nhiều hơn nữa.
– Ngày, Giờ Xuất Hành: Kỷ Tỵ là những người làm ăn ngay thẳng, thật thà và luôn cố gắng cống hiến hết sức mình. Công việc của họ sẽ thuận lợi, thành công mỹ mãn nếu như xuất hành vào giờ chẵn, ngày chẵn, tháng chẵn.
* Nữ Mạng Kỷ Tỵ 1989:
– Cuộc Sống: cuộc sống nữ tuổi Kỷ Tỵ nhìn chung khá tốt đẹp, lúc trẻ ít nhận được tình cảm của gia đình, tuy nhiên thì họ lại có rất nhiều các mối quan hệ tốt đẹp trong xã hội. Trong tình cảm hôn nhân gia đình thuận lợi, cuộc sống không có nhiều điều phải lo lắng. Bước sang tuổi trung niên vận số bắt đầu tới, công việc làm ăn ổn định và có xu hướng phát triển. Sau sinh con cuộc sống gia đình được cải thiện và có nhiều niềm vui. Về già Kỷ Tỵ hạnh phúc bên người thân và con cháu, cuộc sống an nhàn không phải lo lắng nhiều.
– Tình Duyên:
- Sinh vào các tháng 3, 6, 8, và 10 Âm lịch, nữ tuổi Kỷ Tỵ cuộc sống hôn nhân nhiều vấn đề nảy sinh, khiến họ khá buồn phiền và lo lắng. Công việc làm ăn không mấy thuận lợi, có thể vướng phải chuyện thị phi. Muốn giữ vững được hạnh phúc gia đình thì nữ Kỷ Tỵ cần phải biết quan tâm hơn tới cảm xúc của người bên cạnh, cố gắng hơn trong công việc.
- Sinh vào các tháng 2, 4, 7 và 9 Âm lịch, cuộc sống hôn nhân của nữ Kỷ Tỵ hạnh phúc về mặt tình cảm nhưng lại không được may mắn lắm về vấn đề tài chính. Sau kết hôn cuộc sống vất vả, muốn lập nghiệp nhưng hay gặp phải cản trở làm tiêu hao tiền của. Kỷ Tỵ nên chú ý hơn trong các vấn đề liên quan tới tiền, nếu muốn đầu tư kinh doanh thì phải suy nghĩ kỹ đã rồi hãy làm.
- Sinh vào các tháng 1, 5 và 12 Âm lịch đây là những người rất may mắn trong hôn hân. Cuộc sống sau kết hôn không thoải mái, vui vẻ và hạnh phúc.
– Gia Đạo, Công Danh: Gia đình có nhiều niềm vui, cuộc sống sau kết hôn khá thoải mái và hạnh phúc, nhận được nhiều sự quan tâm từ phía người thân và bạn bè. Về già Kỷ Tỵ được hưởng nhiều phúc từ con cái. Sự nghiệp ban đầu có nhiều khó khăn và cả sự thất bại nhưng bằng vào những cố gắng không ngừng nghỉ thì đến tuổi trung niên đã có một vị trí đứng vững vàng và càng ngày càng phát triển hơn nữa. Về già có vận tiền tài, phúc lộc tới nhiều.
– Tuổi Hơp Làm Ăn: Nếu muốn tìm đối tác làm ăn để cùng hợp tác phát triển thì nữ tuổi Kỷ Tỵ nên lựa chọn những người sau đây thì sẽ gặt hái được nhiều thành công và may mắn, đó là Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Nhâm Thân. Do hợp mệnh nên những người này sẽ giúp Kỷ Tỵ thành công vượt cả mong đợi.
– Tuổi Đại Kỵ: Khi Kỷ Tỵ lựa chọn các đối tác để làm ăn tuyệt đối không nên chọn các tuổi sau. đó là Quý Dậu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Ất Dậu, Đinh Mão. Do xung khắc về mệnh nên nếu hợp tác với họ thì công việc làm ăn của Kỷ Tỵ sẽ vướng phải nhiều vấn đề, không thuận lợi.
– Ngày, Giờ Xuất Hành: Tuổi Kỷ Tỵ trước khi đi làm ăn xa hay thực hiện kế hoạch kinh doanh khởi nghiệp thì nên lựa chọn ngày giờ xuất hành phù hợp để đem lại nhiều may mắn, tài lộc cho những dự định tương lai, vào ngày lẻ, giờ lẻ và tháng lẻ sẽ là khoảng thời gian rất tốt đẹp đối với nữ Kỷ Tỵ.
2. Kỷ Tỵ 1989 Mệnh Gì:
Theo phong thủy Phương Đông, vạn vật trên trái đất đều được phát sinh ra từ 5 yếu tố cơ bản Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ trong môi trường tự nhiên, 5 yếu tố ấy được gọi là Ngũ Hành. Thuyết ngũ hành bao gồm các quy luật, mối quan hệ tương sinh, tương khắc, phản sinh, phản khắc. Tất cả các yếu tố này đều tồn tại song hành, dựa trên sự tương tác qua lại lẫn nhau, không thể phủ nhận, tách rời yếu tố nào. Người sinh năm 1989 tuổi Kỷ Tỵ có mệnh Tử Vi theo ngũ hành là Mệnh Mộc: Đại Lâm Mộc ( Gỗ Rừng Già ), đây là loại mệnh mà hầu như mọi người đều rất quen thuộc, dùng để xem trong tử vi hàng ngày, chọn ngày cưới hỏi, coi bói toán. Dù bạn là nam hay nữ chỉ cần có cùng năm sinh Âm Lịch thì mệnh tử vi sẽ giống nhau ( ví dụ: 1988 – 1989 là Đại Lâm Mộc, 1990 – 1991 là Lộ Bàng Thổ, 1992 – 1993 là Kiếm Phong Kim … ) và mệnh sinh sẽ lặp lại sau 60 năm ( ví dụ: người sinh năm 1920 và 1980 đều có cùng mệnh sinh là Thạch Lựu Mộc ).
Tuy nhiên, khi lựa chọn đá phong thủy chúng ta cần sử dụng tới một loại mệnh khác đó là Cung Phi Bát Trạch hay còn gọi là Quẻ Mệnh. Mệnh Cung Phi dựa trên Ngũ Hành Bát Quái qua đó phản ánh vạn vật trong vũ trụ và sự biến đổi, phát triển qua thời gian. Mệnh này bao gồm 3 yếu tố chính là Mệnh, Cung và Hướng. Điểm khác biệt giữa Mệnh Cung Phi và Mệnh Sinh chính là giới tính. Nam và nữ dù có cùng năm sinh Âm Lịch nhưng mệnh cung Phi có thể sẽ khác nhau .
► Nam sinh năm 1989 có Mệnh Cung Phi dùng để xem đá phong thủy là Khôn Thổ. Nữ sinh năm 1983 có mệnh cung phi dùng để xem đá phong thủy là Tốn Mộc.
3. Kỷ Tỵ 1989 Hợp Màu Nào? Đeo Đá Gì?
3.1. Màu Sắc Đá Hợp Mệnh Nam Kỷ Tỵ 1989:
Nam sinh năm Kỷ Tỵ 1989 có mệnh Cung Phi là Thổ chính vì vậy tuổi này nên sử dụng màu Vàng, Nâu Đất thuôc hành Thổ ( tương hợp) và đặc biệt đặc biệt nên dùng màu Đỏ, Hồng, Tím thuôc hành Hỏa (tương sinh) giúp hành Thổ sản sinh và phát triển kích hoạt tài lộc cũng như tăng vận may.
– Màu Tương Sinh: theo ngũ hành tương sinh thì Hỏa sinh Thổ do đó màu sắc phù hợp với những người mệnh Thổ là các màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng và Tím.
✧ Các loại đá phong thủy tương sinh cho nam sinh năm 1989 là: Thạch Anh Tóc Đỏ, Thạch Anh Tím, Thạch Anh Hồng, Đá Mặt Trời (SunStone), Mắt Hổ Đỏ, Đá Ruby, Tourmaline Hồng, Sipnel, Cẩm Thạch Huyết…
– Màu Tương Hợp: nữ mênh Thổ đương nhiên khi mang các màu sắc thuộc hành Thổ cũng sẽ rất tốt cho bạn. Màu sắc đặc trưng của hành Thổ là những gam màu Vàng Nâu.
✧ Các loại đá phong thủy tương hợp cho nam sinh năm 1989 là: Thạch Anh Tóc Vàng, Đá Mắt Hổ Vàng Nâu, Hổ Phách, Thạch Anh Vàng…
– Hạn Chế Sử Dụng: những loại đá có màu trắng, xám, ghi vì mệnh cung bị sinh xuất, giảm năng lượng đi lượng thổ (thổ sinh kim) như Đá Mặt Trăng, Đá Xà Cừ Trắng, Gỗ Hóa Thạch Xám, Thạch Anh Trắng, Đá Mã Não Trắng
– Màu Bị Khắc: theo Ngũ Hành Tương Khắc thì “Môc khắc Thổ” chính vì vậy tốt nhất bạn nên tránh những màu liên quan tới hành Mộc ( Màu Xanh Lá Cây ) theo phong thủy sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển trong con đường sự nghiệp cung như tài vận và sức khỏe.
✧ Các loại đá thuộc hành Mộc như: Đá Jade, Đá Ngọc Bích, Onix, Amazoline, Thạch Anh Tóc Xanh, Đá Caxendon, Aventurn, Sapphire Xanh Lá, Đá Diopside, Đá Peridot…
3.2. Màu Sắc Đá Hợp Mệnh Nữ Kỷ Tỵ 1989:
Nữ sinh năm Kỷ Tỵ 1989 có mệnh Cung Phi là Mộc chính vì vậy những người tuổi này nên sử dụng màu Xanh Lá Cây ( tương hợp) và đặc biệt đặc biệt nên dùng màu đen, xanh dương đây là màu có tính Thủy (tương sinh) giúp hành mộc sản sinh và phát triển kích hoạt tài lộc cũng như tăng vận may.
– Màu Tương Sinh: theo nguyên lý của ngũ hành tương sinh “Thủy Sinh Mộc” (cây cần có nước để đâm chồi nẩy lộc). Do đó những màu hợp nhất với những người mệnh Mộc là các màu thuộc hành Thủy như đen, xanh nước biển, xanh da trời hay xanh lam giúp những người sinh năm 1989 phát triển tài vận và suôn sẻ mọi đường.
✧ Các loại đá thuộc hành Thủy như : Aquamarine, Amazonite, Thạch Anh Đen, Thạch Anh Tóc Đen, Obsidian, Toumaline Đen, Sapphire Đen…
– Màu Tương Hợp: bạn mệnh Mộc, đương nhiên khi mang các màu sắc thuộc hành Mộc cũng sẽ rất tốt cho bạn. Màu sắc đặc trưng của hành Mộc là những gam màu Xanh Lá Cây.
✧ Các loại đá thuộc hành Mộc như: Đá Cẩm Thạch, Đá Ngọc Bích, Đá Diopside, Đá Thạch Anh Tóc Xanh, Đá Ngọc Lục Bảo, Đá Thạch Anh Xanh, Đá Pedidot…
– Màu Chế Khắc: Trong mối quan hệ giữa các hành thì Mộc có thể chế ngự được Thổ ( cây hút chất dinh dưỡng của đất ) nên màu sắc của hành Thổ như Vàng, Nâu thì hành Mộc vẫn có thể sử dụng bình thường tuy nhiên tùy vào trường hợp cụ thể mà bạn cần tìm hiểu thật kỹ để sử dụng màu khắc chế sao cho hợp lý.
✧ Các loại đá thuộc hành Thổ như: Thạch Anh Tóc Vàng, Thạch Anh Vàng, Đá Mắt Hổ Vàng Nâu, Đá Hổ Phách.
– Màu Bị Khắc: theo Ngũ Hành Tương Khắc thì “Kim khắc Mộc” chính vì vậy tốt nhất bạn nên tránh những màu liên quan tới hành kim (trắng, bạc, ghi ) theo phong thủy sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển trong con đường sự nghiệp cung như tài vận và sức khỏe
✧ Các loại đá thuộc hành Kim như: Thạch Anh Trắng, Đá MoonStone, Ngọc Trai, Jade, Bạch Ngọc…
Lưu ý: khi đeo trang sức phong thủy thì phải sử dụng đá tự nhiên 100 % thì mới cộng sinh năng lượng trong đá với cung mệnh, từ đó mới thu hút linh khí đất trời mang đến sức khoẻ, may mắn, tài lộc và có được một cuộc sống hạnh phúc.
Kiến thức hay


